Hiển thị các bài đăng có nhãn Hỗ Trợ Kỹ Thuật. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hỗ Trợ Kỹ Thuật. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 7 tháng 3, 2016

7 cách dọn dẹp bộ nhớ cache cho máy tính Windows

Sau khi tìm và xóa những loại cache ẩn trong hệ thống, bạn sẽ nhận thấy chiếc máy tính Windows của mình được giải phóng đáng kể không gian ổ đĩa và chạy mượt mà hơn hẳn trước đây.
Bộ nhớ đệm (cache) là những tập tin quan trọng vì chúng giúp tăng hiệu năng cho hệ thống, nhưng nhược điểm là làm mất đi không gian lưu trữ đáng giá vốn có thể là vấn đề nếu máy tính trang bị ổ SSD với dung lượng hạn chế.
Tuy nhiên, trong hầu hết trường hợp, những tập tin bộ nhớ cache có thể được xóa một cách an toàn nhằm làm tăng không gian cho ổ đĩa và cải thiện đáng kể hiệu suất hệ thống máy tính chạy hệ điều hành Windows.
Cache Windows Update
Để tiện lợi, Windows thường giữ một bộ nhớ cache của tất cả tập tin Windows Update, rất có thể hữu ích khi bạn cần phải tải lại một bản cập nhật hệ thống. Điều khó chịu là những tập tin Windows Update có thể ngốn rất nhiều không gian ổ đĩa.
Xóa cache Windows Update trong ổ đĩa hệ thống.
Trước khi muốn xóa các tập tin Windows Update, bạn phải vô hiệu hóa tính năng tự động cập nhật của Windows nhằm đảm bảo rằng hệ thống hiện không tải bất kỳ bản cập nhật nào mới. Để thực hiện, hãy mở trình đơn Start Menu, mở ứng dụng Command Prompt và gõ vào dòng lệnh:net stop wuauserv
Tiếp đến, hãy mở trình File Explorer và truy xuất vào thư mục C:\Windows\SoftwareDistribution\Download rồi sau đó bạn có thể xóa bất kỳ tập tin nào trong này. Sau cùng, hãy kích hoạt lại dịch vụ Windows Update bằng cách gõ vào cửa sổ Command Prompt dòng lệnh sau:
net start wuauserv
Cache Windows Store
Một trong những thay đổi lớn nhất về trải nghiệm người dùng Windows là sự ra đời của Windows Store kể từ phiên bản Windows 8. Microsoft đã di chuyển tất cả phần mềm cần cài đặt lên cửa hàng ứng dụng trực tuyến này.
Dọn dẹp bộ nhớ cache Windows Store để giải quyết các trục trặc khi tải ứng dụng.
Và như các thành phần khác, Windows cũng tạo một bộ nhớ cache để lưu trữ những lượt tải được thực hiện thông qua Windows Store. Không chỉ làm mất không gian lưu trữ, bộ nhớ cache này còn có thể gây ra vấn đề khi những phiên tải về bị gián đoạn hoặc dừng không đúng cách. Nếu điều này xảy ra, xóa bộ nhớ cache có thể là cách giải quyết bất kỳ vấn đề mà bạn đang gặp.Microsoft cung cấp một tiện ích tên gọi là WSReset.exe để xóa cache Windows Store. Hãy mở giao diện dòng lệnh Run bằng cách dùng tổ hợp phím Windows + R, gõ WSReset.exe và nhấn OK. Một cửa sổ màu đen sẽ mở ra và bạn hãy đợi vài phút để máy tính thực hiện. Khi hoàn thành, ứng dụng Windows Store sẽ khởi chạy và điều này có nghĩa là bộ nhớ cache cho Windows Store đã được dọn dẹp.
Cache Temp Files
Windows có một thư mục hệ thống dành riêng để giữ các tập tin tạm thời (Temp Files). Tập tin tạm thường được tạo ra như là một phần trung gian trong khi tập tin khác được tạo ra hoặc sửa đổi, ngoài ra chúng cũng có thể chứa dữ liệu tạm thời cần thiết cho một chương trình trong thời gian ngắn.
Nên thường xuyên dọn rác trong thư mục các tập tin tạm.
Không may là không phải tất cả chương trình hay quá trình trong hệ thống Windows đều có khả năng xóa sạch những tập tin tạm sau khi sử dụng xong, có nghĩa là thư mục tập tin tạm sẽ bị lộn xộn và chứa toàn những thứ không cần thiết. Do đó, tốt nhất là bạn nên thường xuyên dọn rác trong thư mục này sau mỗi tuần sử dụng.Để thực hiện, hãy mở trình đơn Start Menu, chọn ứng dụng Disk Cleanup rồi chọn ổ đĩa hệ thống Windows (thường là ổ C:). Trong thẻ Disk Cleanup, hãy bỏ chọn tất cả các hộp ngoại trừ hộp Temporary Files rồi nhấn OK để bắt đầu quá trình phân tích dọn dẹp.
Cache Thumbnail
Windows có một thiết lập cho phép xem trước hình thu nhỏ (thumbnail) của mọi tập tin trong hệ thống. Ví dụ, khi được kích hoạt, tập tin video MP4 sẽ được hiển thị với một khung hình video riêng trong khi tập tin ảnh PNG sẽ có bản xem trước hiển thị hình ảnh thu nhỏ của chính ảnh đó.
Ảnh thumbnail của các tập tin cũng chiếm đáng kể không gian ổ đĩa.
Thumbnail rất tuyệt vời và hệ điều hành Windows tạo chúng theo yêu cầu. Khi bạn sử dụng trình File Explorer để duyệt các thư mục, mỗi khi lướt qua một tập tin lần đầu tiên thì Windows sẽ tạo ra hình ảnh thu nhỏ cho tập tin đó.Tất cả những hình ảnh thumbnail mới được tạo ra sẽ được lưu trong bộ nhớ cache Thumbnail của Windows. Tuy nhiên, qua một thời gian sử dụng thì bạn sẽ cảm thấy hiệu suất Windows ngày càng tệ và tốt nhất là nên xóa bộ nhớ cache này vài tháng một lần bởi vì nó có thể trở nên cồng kềnh một cách nhanh chóng.
Để thực hiện, hãy mở trình đơn Start Menu, chọn ứng dụng Disk Cleanup rồi chọn ổ C:, chỉ đánh dấu vào hộp Thumbnails và nhấn OK để xóa cache thumbnail.
Cache System Restore
System Restore là một trong những tính năng hữu ích nhất của Windows. Bình thường, bạn nghĩ rằng sẽ không bao giờ cần đến nó, nhưng đối với người dùng gặp trục trặc hệ thống thì tính năng này rất tuyệt vời để khắc phục vấn đề một cách nhanh chóng. Một điểm khó chịu là System Restore sử dụng rất nhiều không gian đĩa vì phải lưu lại mọi thiết lập và giá trị các thông số cần thiết để khôi phục hệ thống.
Xóa các điểm khôi phục trong Windows để giải phóng không gian ổ đĩa.
Bạn có thể giải phóng không gian bằng cách xóa các điểm khôi phục (restore point) đã được lưu. Bạn cũng có thể giảm không gian phân bổ cho System Restore hoặc vô hiệu hóa hoàn toàn tính năng này, nhưng lưu ý rằng việc phân bổ quá ít không gian có thể khiến System Restore hoạt động không đúng.Để xóa cache System Restore, hãy mở trình đơn Start Menu, tìm và mở ứng dụng System rồi nhấn vào liên kết System Protection ở danh sách bên trái. Trong thẻ System Protection vừa xuất hiện, hãy chọn ổ đĩa hệ thống C: và nhấn Configure. Ở dưới cùng cửa sổ, hãy nhấn nút Delete để xóa toàn bộ điểm khôi phục đang được trong hệ thống.
Cache Web Browser
Bất cứ khi nào bạn truy cập một trang web, trình duyệt sẽ thêm trang đó (bao gồm cả mã HTML, CSS, JavaScript và các tập tin hình ảnh) vào bộ nhớ cache của trình duyệt. Trong những lần tiếp theo nếu bạn truy cập lại vào trang web đó, trình duyệt sẽ sử dụng các tập tin cache được lưu trữ để tải trang nhanh hơn.
Xóa cache trong trình duyệt Firefox.
Về mặt kỹ thuật, bộ nhớ cache sẽ giúp giảm lượng băng thông mà bạn cần tải để sử dụng và cải thiện trải nghiệm duyệt web. Nhưng đôi khi bộ nhớ cache có thể gây ra những vấn đề khác, ví dụ nếu một trang web có thay đổi nhưng trình duyệt tiếp tục tải dữ liệu bộ nhớ cache đã cũ, nội dung trang web có thể không được cập nhật chính xác. Đó là lý do tại sao bạn nên xóa bộ nhớ cache trình duyệt thường xuyên, đồng thời giúp giải phóng không gian đĩa được sử dụng.Tùy thuộc vào trình duyệt, bạn sẽ có quy trình xóa cache khác nhau nhưng nói chung không quá phức tạp. Trong Firefox, hãy mở trình đơn Options, vào phần Advanced và chọn thẻ Network rồi nhấn vào nút Clear Now trong phần Cached Web Content.
Trong trình duyệt Chrome, hãy mở trình đơn Settings, cuộn xuống phía dưới cùng của trang và nhấn chọn Show Advanced Settings. Trong phần Privacy hãy nhấn Clear Browsing Data rồi đánh dấu chọn Cached Images and Files và cuối cùng nhấn nút Clear Browsing Data để thực hiện.
Trong Opera, hãy mở trình đơn Settings, đến mục Privacy & Security, trong phần Privacy nhấn Clear Browsing Data và chọn Cached Images and File để xóa cache.
Cache DNS
Khi người dùng truy cập một trang web, máy tính sẽ yêu cầu dữ liệu web từ một máy tính khác trên mạng Internet. Nhưng làm thế nào máy tính của bạn biết cách liên lạc với máy tính kia? Chúng sử dụng một kỹ thuật gọi là hệ thống tên miền Domain Name System (DNS).
Xóa cache DNS thực sự rất đơn giản.
DNS là một mạng lưới các máy tính giao tiếp với nhau qua đường Internet. Hãy nghĩ về nó như một dịch vụ bưu chính: thư được chuyển từ người gửi đến bưu điện trước khi đến người nhận cuối cùng.Mỗi khi Windows biết được về một lộ trình nhất định, ví dụ từ máy tính của bạn đến một máy chủ nào đó, hệ điều hành sẽ tạm thời lưu tuyến đường này trong bộ nhớ cache DNS của nó. Tuy nhiên, khi có những thay đổi về tuyến đường DNS, bản cache của các tuyến đường trên trở nên lỗi thời và điều này có thể gây ra vấn đề (chẳng hạn không thể tải được một trang web).
Việc xóa bộ nhớ cache DNS hoàn toàn vô hại. Thao tác này sẽ giúp khắc phục bất cứ vấn đề gì về việc định tuyến mà bạn đang gặp. Đồng thời, quá trình xóa cache DNS cũng thực sự rất đơn giản. Để thực hiện, hãy mở trình đơn Start Menu, tìm và mở ứng dụng Command Prompt rồi gõ vào dòng lệnh sau:
ipconfig /flushdns

Xem tiếp...

5 cách khắc phục lỗi khi chạy Windows Update

Loạt giải pháp sau đây sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề lỗi trong khi chạy quá trình cập nhật những bản nâng cấp mới nhất của hệ điều hành Windows.
Chạy trình Windows Update Troubleshooter
Đây là một trong những bước đơn giản nhất và cần được thực hiện trước tiên. Hệ điều hành Windows về cơ bản tích hợp sẵn một công cụ gỡ rối dùng để phát hiện và tự động giải quyết bất kỳ vấn đề nào xảy ra với trình Windows Update.
Tuy không phải luôn thực sự hữu ích và có thể khắc phục mọi trường hợp lỗi, nhưng có thể nói Windows Update Troubleshooter là một công cụ mà bạn đáng thử qua.
Công cụ Troubleshooter sẽ giải quyết các vấn đề trong quá trình Windows Update.
Để truy xuất, hãy thực hiện gõ cụm từ “troubleshooting” vào ô tìm kiếm của Windows. Một cửa sổ Control Panel sẽ xuất hiện và bạn hãy nhấn vào tùy chọn “Fix problems with Windows Update” trong mục System and Security.Trong cửa sổ vừa mới mở, hãy nhấn vào liên kết Advanced rồi nhấn nút Next bên dưới.
Công cụ sẽ bắt đầu phát hiện những lỗi xuất hiện trong quá trình Update và tự động khắc phục. Bạn có thể nhấn vào tùy chọn “View detailed information” để xem chi tiết về các lỗi.
Khi hoàn thành, hãy nhấn nút Close để đóng trình Troubleshooter và khởi động lại máy tính. Giờ đây, bạn có thể chạy thử Windows Update và xem các vấn đề có được khắc phục hay chưa.
Xóa thư mục Updates Download
Nếu quá trình tải về bản cập nhật Windows bị mắc kẹt hoặc bị từ chối khi cài đặt, có thể là các tập tin cập nhật có vấn đề.
Khi đó, bạn hãy xóa thư mục chứa tất cả tập tin cập nhật được lưu trữ và việc đó sẽ buộc Windows Update tải lại từ đầu, giúp giải quyết những lỗi kể trên.
Xóa các tập tin trong thư mục Updates Download.
Trước hết, hãy nhấn tổ hợp phím Windows Key + R để mở dòng lệnh Run. Sau đó, nhập vào đường dẫn C:\Windows\SoftwareDistribution\Download rồi nhấn OK để truy xuất thư mục chứa các tập tin cập nhật của hệ thống.Bây giờ, bạn có thể xóa mọi thứ trong thư mục này bằng cách nhấn Ctrl + A để chọn tất cả rồi nhấn phím Delete, nhưng tuyệt đối không được xóa chính thư mục đó.
Nếu có tập tin nào báo lỗi không thể xóa được, hãy thử khởi động máy tính ở chế độ Safe Mode rồi thực hiện thao tác xóa tương tự. Sau khi đã xóa nội dung thư mục này, hãy khởi động lại máy tính rồi chạy Windows Update.
Vô hiệu hóa chương trình antivirus
Thông thường, các phần mềm antivirus không can thiệp vào quá trình cập nhật nhưng tốt nhất là bạn nên tạm thời vô hiệu hóa chúng để giải quyết vấn đề trục trặc trong khi chạy quá trình cập nhật Windows Update.
Nên vô hiệu hóa các chương trình antivirus trước khi cập nhật Windows.
Mỗi chương trình chống virus sẽ có phương pháp vô hiệu hóa riêng, và một trong những cách đơn giản nhất là mở chương trình đó lên và tắt nó đi. Nếu không thể nhìn thấy nút đóng chương trình, hãy tìm trong mục Settings hoặc chọn mục Options trong chương trình đó. Ngoài ra, hãy nhấn chuột phải vào biểu tượng của chương trình chống virus trong khay hệ thống và bạn có thể tìm thấy các tùy chọn để vô hiệu hóa ở đó.Ngắt kết nối ổ đĩa gắn ngoài, vô hiệu hóa VPN
Đôi khi, các thiết bị lưu trữ gắn ngoài như ổ DVD, ổ USB hay đầu đọc thẻ có thể là những nguyên nhân gây ra lỗi trong quá trình Windows Update. Do đó, hãy thử gỡ bỏ các ổ đĩa đó bằng cách thông thường là chọn biểu tượng Safely Remove Hardware nằm ở khay hệ thống.
Ngoài ra, bạn có thể chọn mục Device Manager trong Control Panel của Windows, nhấn chuột phải vào ổ đĩa tương ứng cần gỡ bỏ trong mục Disk Drives rồi chọn Disable.
Thử vô hiệu hóa VPN khi thấy các thông báo lỗi về đường truyền khi cập nhật Windows.
Bên cạnh đó, nếu trong quá trình Windows Update có những thông báo lỗi cụ thể như 0x80200056 hay 0x800F0922 thì có thể đường truyền mạng Internet của bạn có vấn đề. Lúc này, cách giải quyết là hãy vô hiệu hóa các dịch vụ VPN đang chạy trên máy tính.Sử dụng công cụ Media Creation Tool
Nếu sau khi thực hiện các bước kể trên mà vẫn không giải quyết được lỗi trong quá trình Windows Update, bạn có thể chọn sử dụng giải pháp nâng cấp Windows bằng công cụ Media Creation Tool. Đây là một tập tin cài đặt của Windows 10 và có thể được sử dụng nếu muốn nâng cấp hệ điều hành. Tuy nhiên, đừng lo lắng là máy tính của bạn sẽ trở lại trạng thái cài đặt mặc định mà chỉ là một giải pháp nâng cấp thông qua một phương pháp khác.
Dùng công cụ Media Creation Tool để nâng cấp lên Windows 10 và giữ lại dữ liệu cá nhân.
Để thực hiện, trước hết hãy truy cập vào trang web tải Windows 10 của Microsoft và nhấn vào nút công cụ Download tool now. Sau đó, hãy lưu tập tin vào hệ thống và mở nó ra. Nhấn nút Accept để chấp nhận các điều khoản cấp phép rồi chọn “Upgrade this PC now” để nâng cấp máy tính và nhấn Next.Tiếp tục để thực hiện quá trình thông qua các hướng dẫn cho đến khi bạn nhận được thông báo Ready to install để sẵn sàng cài đặt.
Theo mặc định, các tập tin và ứng dụng cá nhân của bạn sẽ được giữ lại, nhưng bạn có thể nhấn vào tùy chọn "Change what to keep" để thay đổi những gì bạn muốn giữ lại. Khi đã sẵn sàng, hãy nhấn nút Install. Hệ thống sẽ tự khởi động lại vài lần và bạn sẽ nhận được phiên bản Windows mới nhất cùng với toàn bộ dữ liệu cá nhân được lưu lại.
Xem tiếp...

Thứ Tư, 2 tháng 3, 2016

5 thói quen khiến máy tính Windows chạy chậm

 Để chiếc máy tính phục vụ công việc hàng ngày hiệu quả, bạn nên tránh thực hiện những việc tưởng chừng như vô hại sau đây nhưng sẽ ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất hệ thống.

Không dọn dẹp thư mục Temporary Files
Hệ điều hành Windows có một thư mục hệ thống dành riêng để giữ các tập tin tạm thời (Temporary Files). Tập tin tạm thường được tạo ra như là một phần trung gian trong khi tập tin khác được tạo ra hoặc sửa đổi. Thư mục tập tin tạm có thể chứa dữ liệu tạm thời cần thiết cho một chương trình trong thời gian ngắn. Ngoài ra, chúng cũng chứa các tập tin đã tải về từ trình duyệt khi mở các trang web.
Nên dọn dẹp các tập tin rác trong Temporary Internet Files.
Về cơ bản, bạn có thể xóa các tập tin tạm trong thư mục Temporary Files của Windows bằng cách dùng tiện ích Disk Cleanup. Hãy vào mục Control Panel của Windows rồi chọn Administrative Tools > Disk Cleanup. Lúc này, Disk Cleanup sẽ phân tích ổ đĩa hệ thống của máy tính (mặc định thường là ổ C:/) và hiển thị tất cả tập tin tạm mà bạn có thể xóa. Hãy đánh dấu chọn vào mục Temporary Internet Files và nhấn OK để hệ điều hành bắt đầu quá trình xóa toàn bộ các tập tin tạm đã lưu khi lên mạng Internet.Không chạy Disk Defragment để sắp xếp ổ đĩa
Một ổ đĩa có các tập tin bị sắp xếp rời rạc (fragment) chắc chắn sẽ gặp nhiều trục trặc hơn trong quá trình truy xuất. Về mặt kỹ thuật, máy tính Windows không chỉ đơn thuần ghi đè lên tập tin gốc khi lưu dữ liệu (chẳng hạn như tài liệu Word hoặc Excel). Thay vào đó, các tập tin sẽ được lưu vào những phần khác nhau của ổ đĩa. Sau một thời gian sử dụng kéo dài, các khối thông tin trở nên phân tán (hay còn gọi là bị phân mảnh) và có thể làm chậm khả năng truy xuất của máy tính, đặc biệt làm bạn khó chịu khi muốn mở các tập tin một cách nhanh chóng.
Do đó, bạn nên tiến hành thực hiện dồn đĩa để chống phân mảnh (defragment) một hoặc hai lần mỗi tháng. Tuy nhiên, lưu ý là lời khuyên này chỉ nên áp dụng cho máy tính sử dụng ổ đĩa cứng HDD truyền thống và không nên thực hiện đối với máy tính trang bị ổ SSD. Giải pháp này cũng đặc biệt hữu ích cho những người dùng muốn tiết kiệm thời gian, thường xuyên chỉnh sửa và lưu trữ các loại tập tin khác nhau vào máy tính.
Giao diện công cụ Disk Defragment trong Windows 8.
Để thực hiện, hãy sử dụng công cụ Disk Defragment của Windows bằng cách vào Control Panel > Administrative Tools > Disk Defragmenter (đối với Windows 7 trở về trước) hay Defragment and Optimize Drives (đối với Windows 8 trở về sau). Ngay sau đó, một cửa sổ sẽ hiển thị các ổ đĩa đang có trên máy tính và mặc định sẽ tự động chọn ổ đĩa hệ thống (thường được đặt tên là C:/). Bạn có thể chọn nút Analyze để phân tích ổ đĩa giúp hiển thị tỷ lệ phần trăm của sự phân mảnh hiện tại trên ổ cứng, hoặc chọn nút Optimize (hoặc Defragment) để bắt đầu chống phân mảnh.Quá trình sắp xếp ổ đĩa cứng thường tốn rất nhiều thời gian, đặc biệt là đối với ổ cứng dung lượng lớn hay đối với hệ thống đã sử dụng quá lâu khiến xuất hiện nhiều sự phân mảnh. Vì vậy, bạn được khuyên rằng nên chạy tính năng Disk Defragment khi không cần sử dụng máy tính, chẳng hạn có thể lên lịch chạy vào ban đêm. Sau khi quá trình sắp xếp ổ đĩa đã hoàn thành, hãy khởi động lại máy tính của bạn. Bạn sẽ cảm thấy sự khác biệt đáng kể về tốc độ khi mở và truy cập các tập tin, khi chơi game hay sử dụng các ứng dụng.
Không tối ưu hóa giao diện GUI
Cho đến nay, điều chỉnh tối ưu hóa giao diện người dùng đồ họa GUI (graphical user interface) là một trong những phương pháp đơn giản và hiệu quả nhất để tăng tốc cho máy tính. Việc điều chỉnh giao diện người dùng về mặt kỹ thuật sẽ cho hiệu suất tốt nhất. Để thực hiện, hãy nhấn nút phải chuột vào My Computer (đối với Windows 7) hay This PC (đối với Windows 8/Windows 10) rồi chọn Properties > Advanced System Settings. Trong thẻ Advanced, hãy nhấn nút Settings trong mục Performance để làm xuất hiện cửa sổ Performance Options.
Tối ưu hóa giao diện giúp cải thiện hiệu suất hệ thống.
Từ đây, trong thẻ Visual Effects bạn sẽ thấy xuất hiện 4 tùy chọn: Let Windows choose what’s best for my computer, Adjust for best appearance, Adjust for best performance và Custom. Mặc định, Windows sẽ thiết lập ở chế độ tự điều chỉnh “Let Windows choose what’s best for my computer”. Tuy nhiên, bạn có thể chuyển sang tùy chọn Best Performance nếu muốn hệ thống có hiệu năng tốt nhất, tùy chọn Best Appearance nếu muốn hệ thống hiển thị tối ưu nhất hay tùy chọn Custom để tùy biến theo ý mình.Thiết lập quá nhiều phần mềm tự chạy khi khởi động
Một số phần mềm sau khi cài đặt thường được tự động thêm vào danh sách Startup chứa các chương trình tự chạy nền khi khởi động Windows. Một vài trong số các chương trình này cung cấp các chức năng cần thiết, tuy nhiên có những dịch vụ không cần thiết và làm giảm đáng kể thời gian khởi động máy tính.
Danh sách Startup cho phép kích hoạt/vô hiệu hóa các chương trình tự chạy khi khởi động máy.
Bạn có thể kiểm tra danh sách Startup bằng nhấn tổ hợp phím tắt Windows Key + R để mở trình đơn Run, sau đó gõ vào cụm từ msconfig và nhấn OK. Dòng lệnh này sẽ mở khung điều khiển System Configuration Tools. Trong thẻ Startup, bạn sẽ thấy tất cả các chương trình tự khởi chạy. Để kích hoạt hay vô hiệu hóa, hãy nhấn nút phải chuột vào chương trình mà bạn muốn cấu hình rồi nhấn chọn Enabled hay Disabled. Lưu ý là hãy kiểm tra xem chương trình đó có phải là một chương trình cần thiết cho hệ điều hành Windows, hay chỉ là một phần mềm rác do virus hay malware tạo ra.Bảo vệ máy tính bằng các phần mềm chống virus nặng nề
Hiện nay có rất nhiều phần mềm chống virus mà người dùng Windows có thể lựa chọn. Tuy nhiên, đa số các phần mềm này đều khá đồ sộ nên đòi hỏi nhiều tài nguyên máy tính để xử lý. Do đó, một lựa chọn đáng tin cậy khác đã được giới thiệu từ lâu là công cụ Windows Defender. Nhờ thiết kế đơn giản, yêu cầu cấu hình thấp và danh sách virus không ngừng được cập nhật, Windows Defender là một lựa chọn đáng giá cho những người dùng muốn chống virus một cách hiệu quả.
Windows Defender là công cụ chống virus tích hợp sẵn của Windows.
Nếu đang sử dụng các phiên bản Windows 8, Windows 8.1, Windows RT, Windows RT 8.1 hay Windows 10, công cụ Windows Defender đã được cài đặt sẵn trong hệ thống. Đối với các phiên bản Windows cũ hơn, bạn có thể tải về bộ phần mềm Microsoft Security Essentials có chứa Windows Defender.Sau khi cài đặt và khởi chạy Windows Defender, bạn có thể chọn các tùy chọn Quick Scan hoặc Full Scan tương ứng với chế độ quét nhanh hay quét toàn bộ máy tính. Để máy tính luôn bảo vệ, hãy bấm vào thẻ Settings và kích hoạt tùy chọn “Turn on real-time protection” để giữ cho Windows Defender luôn ở chế độ chạy nền và quét virus theo thời gian thực. Ngoài ra, nên quét toàn bộ máy tính một lần mỗi tháng để kiểm tra máy có bị nhiễm virus hay phần mềm độc hại hay không. Đây là một việc cần thiết để tối ưu hiệu suất cho Windows.
Xem tiếp...

Chủ Nhật, 14 tháng 2, 2016

Thiết lập mật khẩu cho tài liệu Word

với vài thao tác đơn giản sau đây, bạn có thể dễ dàng thực hiện việc đặt mật khẩu cho tài liệu Word của mình, nâng cao tính bảo mật khi chia sẻ.

Sử dụng giao diện Backstage của Word 2013
Để thực hiện điều này, trước hết hãy mở tài liệu mà bạn muốn thiết lập mật khẩu, sau đó chọn thẻ File. Trong giao diện Info, hãy nhấn nút "Protect Document" rồi chọn tiếp mục "Encrypt with Password" trong trình đơn xổ xuống vừa xuất hiện.
Thủ thuật Microsoft Word
Giao diện Backstage Info.
Lúc này, trong hộp thoại Encrypt Document vừa xuất hiện, bạn hãy đặt mật khẩu cho tài liệu vào khung Password, sau đó nhấn OK.
Thủ thuật Microsoft Word
Word không giới hạn độ dài ký tự, tuy nhiên, hãy lập danh sách mật khẩu để phòng tránh việc thất lạc hay quên.
Tiếp đến, hộp thoại Confirm Password sẽ hiển thị và yêu cầu bạn nhập lại mật khẩu vừa tạo vào khung Reenter password. Khi hoàn tất, hãy nhấn nút OK.
Thủ thuật Microsoft Word
Thông báo xác nhận mật khẩu vừa tạo.
Từ bây giờ, vùng Protect Document sẽ được highlight bằng màu vàng và thông báo cho bạn biết rằng tài liệu này đã được bảo vệ và cần phải có mật khẩu mới mở được.
Thủ thuật Microsoft Word
 Giao diện Backstage Info sau khi thiết lập mật khẩu.
Sử dụng hộp thoại "Save as" Vẫn trong tài liệu word bạn muốn thiết lập mật khẩu, đối với phiên bản Word 2013, hãy truy cập vào File > Save As.
Lúc này, trong giao diện Save As, bạn hãy chọn vị trí để lưu lại tài liệu đã được thiết lập mật khẩu. Tại đây, bạn có thể nhấn chọn dịch vụ lưu trữ đám mây OneDrive; hoặc chọn "Current Folder" hay một số thư mục khác trong Computer.
Thủ thuật Microsoft Word
Giao diện Backstage Save As.
Đối với phiên bản Word 2007, bạn hãy nhấn vào nút Office ở góc trên bên trái giao diện rồi chọn Save As > Other Formats. Còn nếu như sử dụng phiên bản cũ hơn là Word 2003, bạn hãy chọn File > Save As.Tiếp đến, cửa sổ Save As sẽ xuất hiện, bạn có thể trỏ đến một vị trí cố định trên máy tính để lưu tài liệu này. Sau đó hãy nhấn vào Tool và chọn "General Options".
Thủ thuật Microsoft Word
Cửa sổ Save As.
Tại cửa sổ General Options vừa xuất hiện, bạn hãy nhập mật khẩu vào khung Password to open và nhấn nút OK.
Thủ thuật Microsoft Word
Cửa sổ General Options.
Hộp thoại Confirm Password sẽ hiển thị và yêu cầu bạn xác nhận lại mật khẩu vừa nhập vào khung Reenter password to open. Khi đã nhập xong, bạn hãy nhấn OK để đóng cửa sổ này lại rồi nhấn tiếp nút Save.
Thủ thuật Microsoft Word
Tương tự như thao tác với giao diện Backstage Info, hệ thống vẫn nhắc nhở người dùng luôn ghi nhớ mật khẩu của tài liệu này.
 INhư vậy, bạn đã hoàn tất thao tác thiết lập mật khẩu cho tập tin Word của mình.

Xem tiếp...

9 cách giữ cho máy tính Windows an toàn

Những giải pháp sau đây sẽ giúp cho chiếc máy tính chạy hệ điều hành Windows của bạn an toàn hơn trước những nguy cơ rình rập trên mạng Internet.

Cài đặt chương trình diệt virus
Virus là nỗi lo chung của hầu hết người dùng máy tính. Bất kỳ ai khi sử dụng máy tính đều sợ bị lây nhiễm virus máy tính gây ra tình trạng hệ thống chạy chậm, mất kết nối mạng và quan trọng nhất là dữ liệu bị đánh cắp hoặc bị tự động xóa. Do đó, người dùng máy tính nên cài đặt một phần mềm diệt virus để phòng tránh được những vấn đề đó.
Phần mềm diệt virus là một công cụ không thể thiếu cho máy tính Windows.
Kể từ phiên bản Windows 8, Microsoft đã có tích hợp phần mềm bảo vệ Windows Defender và mặc định được kích hoạt ngay từ đầu. Defender không đi kèm trong các phiên bản Windows trước đây và nói chung cũng không phải là một giải pháp bảo mật đầy đủ tính năng nhất hiện nay. Do đó, các hãng sản xuất máy tính thường vô hiệu hóa công cụ này và cài thêm một số phần mềm bảo mật khác như Norton hay McAfee, nhưng thường chỉ là bản dùng thử.Cài đặt chương trình quét malware
Việc bảo vệ máy tính an toàn trước những phần mềm mã độc (malware) luôn là cuộc chiến cam go và hầu như không có hồi kết. Bên cạnh những phần mềm diệt virus, các hãng bảo mật ngày nay còn tập trung cung cấp thêm những công cụ phát hiện malware để bảo vệ an toàn cho máy tính trong thời đại Internet ngày nay.
Tuy nhiên, có thể nói không một sản phẩm nào là hoàn hảo giúp bảo vệ người dùng khỏi các mối nguy hiểm tiềm tàng trên mạng. Và dẫu cho một công cụ nếu được quảng cáo là có khả năng bảo vệ người dùng có thể đạt mức an toàn cao nhất đi nữa, thì điều này không có nghĩa là người dùng sẽ hoàn toàn được bảo vệ tuyệt đối khi trực tuyến.
Kích hoạt tường lửa
Tường lửa (firewall) là một phần rất quan trọng giúp bảo vệ máy tính khi kết nối mạng, nhưng đôi khi các ứng dụng, phần mềm độc hại hay chính người dùng tắt chúng đi. Giống như các chương trình diệt virus, firewall được yêu cầu phải luôn chạy nền để có thể bảo vệ hệ thống.
Tường lửa được yêu cầu phải luôn chạy nền để có thể bảo vệ hệ thống.
Hệ điều hành Windows tích hợp tính năng Firewall rất hiệu quả và bạn phải đảm bảo là nó luôn được kích hoạt. Để thực hiện, hãy vào mục Control Panel > Windows Firewall rồi nhấn vào tùy chọn “Turn Windows Firewall on or off” để bật hoặc tắt tính năng này.Cập nhật các bản nâng cấp mới nhất
Hãng Microsoft thường xuyên phát hành các bản cập nhật Windows nhằm sửa những lỗi hệ thống, vá lỗi bảo mật hoặc đưa ra các tính năng mới cho hệ điều hành. Bạn không cần phải thực hiện tìm kiếm trên web, thay vào đó hãy thiết lập để hệ thống tự động tải về và cài đặt mỗi khi có bản cập nhật Windows mới nhất.
Ngoài ra, bạn cũng có thể tự mình thực hiện thao tác cập nhật bằng cách mở Control Panel, sau đó chọn System and Security > Windows Update > Check for Updates. Hệ thống sẽ tự động tìm kiếm các bản cập nhật, tải về và cài đặt. Sau khi hoàn thành, hãy khởi động máy tính lại để các bản cập nhật có hiệu lực. Thao tác khởi động lại này có thể phải thực hiện nhiều lần tùy thuộc vào số lượng bản cập nhật đã cài đặt.
Tạo hai tài khoản khác nhau
Mọi phiên bản Windows đều cho phép tạo nhiều tài khoản người dùng khác nhau nếu máy tính được chia sẻ dùng chung. Tuy nhiên, đối với máy tính cá nhân, người dùng cũng cần phải tạo ít nhất hai tài khoản cục bộ khác nhau, trong đó một tài khoản quản trị để quản lý Windows và một tài khoản riêng cho công việc hoặc vui chơi giải trí.
Người dùng Windows có thể tạo nhiều tài khoản cục bộ khác nhau.
Nếu đang sử dụng tài khoản quản trị viên (Administrator), hãy vào công cụ User Accounts trong Control Panel. Tiếp theo, hãy tạo một tài khoản Administrator mới, sau đó thay đổi tài khoản trước đây của bạn thành Standard User. Giờ đây, bạn có thể tiếp tục làm việc trong tài khoản cũ, tức là tài khoản Standard. Trong khi đó, tài khoản Administrator hãy để dành sử dụng cho các trường hợp cần thiết khác.Cập nhật trình duyệt phiên bản mới
Đa số người dùng máy tính ngày nay thường duyệt web hàng ngày. Microsoft mặc định đã tích hợp sẵn trình duyệt Internet Explorer vào trong tất cả phiên bản Windows của hãng. Tuy nhiên, một số người dùng lại thích chọn những trình duyệt ưa thích khác như Chrome, Firefox hay Opera.
Dù đang sử dụng trình duyệt web nào, bạn cũng nên thường xuyên tải về và cài đặt những phiên bản mới để đảm bảo được bảo vệ tốt nhất khi lên mạng. Hãy vào trang web của các hãng cung cấp phần mềm để tìm và tải về phiên bản mới nhất của các trình duyệt này.
Mã hóa dữ liệu
Mã hóa là một cách tuyệt vời để giữ cho dữ liệu an toàn, cho dù bạn truyền nó qua mạng Internet, sao lưu lên máy chủ hoặc sao chép lên thiết bị lưu trữ di động và mang theo bên mình. Việc mã hóa sẽ không cho phép bất cứ ai, chỉ trừ bạn và người sẽ nhận nó, đọc được dữ liệu.
Mã hóa là một cách tuyệt vời để giữ cho dữ liệu an toàn.
Hiện nay có nhiều phần mềm văn phòng có chức năng mã hóa tích hợp, đơn giản và dễ dùng. Ngoài ra, còn có một số công cụ chuyên dùng để mã hóa dữ liệu cụ thể hay thậm chí toàn bộ dữ liệu trong ổ cứng máy tính. Bạn chỉ cần chọn dữ liệu cần mã hóa và làm theo từng bước hướng dẫn tùy từng chương trình.Quản lý mật khẩu
Ngày nay, mỗi người dùng trong chúng ta đều có rất nhiều tài khoản trực tuyến, từ mạng xã hội cho đến email hay các dịch vụ web khác. Bạn sẽ cần một mật khẩu riêng biệt cho mỗi trang web đăng nhập vào, đồng thời mỗi mật khẩu phải dài, mạnh và phức tạp.
Hãy thử tưởng tượng nếu phải nhớ để nhập một dãy mật khẩu phức tạp mỗi khi muốn đăng nhập vào tài khoản dịch vụ web thì bạn sẽ hiểu được những khó khăn khi thực hiện. Để khắc phục tình trạng này, bạn có thể sử dụng một trình quản lý mật khẩu để giúp lưu lại mật khẩu, nhờ đó tiết kiệm đáng kể thời gian cũng như công sức.
Quản lý email
Nếu hộp thư email vượt qua tầm kiểm soát, bạn có thể sẽ phải xem xét lại về phương pháp sắp xếp email và lọc hòm thư mình. Thông thường, các dịch vụ email hiện nay đều cung cấp tính năng lọc email spam (thư rác), tuy nhiên không phải lúc nào chúng cũng chạy tốt.
Hàng ngày, hãy dành ra một khoảng thời gian để xử lý và sắp xếp email. Sẽ thật tồi tệ nếu chẳng may địa chỉ email của bạn là nơi ồ ạt nhận thư rác mặc dù bạn chẳng bao giờ mong muốn việc này.

Xem tiếp...

Tinh chỉnh tường lửa trong Windows dễ dàng hơn

TinyWall hỗ trợ bạn cấu hình chức năng tường lửa có sẵn trong Windows với giao diện trực quan hơn so với giao diện mặc định trên hệ thống.

TinyWall hỗ trợ bạn cấu hình chức năng tường lửa có sẵn trong Windows với giao diện trực quan hơn so với giao diện mặc định trên hệ thống.
 
Mặc định, trong Windows có sẵn chức năng tường lửa (Windows Firewall) để ngăn chặn việc xâm nhập của các ứng dụng độc hại. Tuy nhiên, người dùng ít quan tâm đến chức năng này do việc cấu hình tường lửa khá phức tạp. Phần mềm TinyWall cung cấp một giao diện cấu hình trực quan hơn cho Windows Firewall. Do vậy, bạn có thể thiết lập các ứng dụng an toàn cũng như ra lệnh cho tường lửa chặn các kết nối không rõ nguồn gốc.
 
Sau khi cài đặt, TinyWall sẽ tiến hành quét hệ thống và và hiển thị các ứng dụng thường hay gửi nhận dữ liệu qua Internet. Bạn đánh dấu vào các phần mềm đáng tin cậy rồi nhấn Apply. Các phần mềm này sẽ hoạt động tự do, không bị tường lửa kiểm soát.
 
 
TinyWall luôn hoạt động ngầm và có biểu tượng dưới khay hệ thống cho phép bạn thiết lập cơ chế hoạt động của tường lửa. Bạn có thể thay đổi chế độ hoạt động của tường lửa thông qua mục Change mode, và chọn một trong các chế độ: Normal protection (chế độ thông thường), Block all (chặn tất cả các ứng dụng ra vào hệ thống), Allow outgoing (cho phép gửi dữ liệu ra ngoài), Disable firewall (tắt tường lửa), Allow LAN traffic (chỉ cho phép kết nối mạng nội bộ).
 
 
Mục Whitelist by executive cho bạn chọn file exe của ứng dụng đưa vào danh sách an toàn, không bị tường lửa kiểm soát. Mục Whitelist by process cho phép bạn chọn một trong các tiến trình đang hoạt động đưa vào danh sách an toàn. Mục Whitelist by window cho bạn chọn tiến trình an toàn bằng cách nhấn chuột vào cửa sổ ứng dụng đó.
 
Bạn nhấn Show connections để xem các kết nối ra vào của các ứng dụng trên hệ thống.
 
 
Để đặt mật khẩu không cho người khác cấu hình tường lửa bằng TinyWall, bạn chọn Manage. Sau đó, bạn đánh dấu vào ô Change password rồi nhập hai lần mật khẩu vào hai ô Password và Retype. Xong, nhấn Apply.
 
 
Bạn tải TinyWall miễn phí tại đây, tương thích Windows Vista, Windows 7 bản 32-bit và 64-bit. Yêu cầu máy tính cài sẵn .NET Framework 3.5 SP1.
 
Tham khảo: Addictivetips
Xem tiếp...

Tạo "tường lửa" miễn phí cho USB

Bên cạnh tính năng phòng chống virus, tiện ích USB Disk Manager còn hỗ trợ bảo vệ dữ liệu trên USB không cho người khác xem.

Bên cạnh tính năng phòng chống virus, tiện ích USB Disk Manager còn hỗ trợ bảo vệ dữ liệu trên USB không cho người khác xem.
 
USB là một trong những nguồn phát tán virus nhiều nhất hiện nay. Khi ghim USB đã “nhiễm độc” vào hệ thống, ngay lập tức hệ thống sẽ chịu sự phá hoại của virus. Ngược lại, nếu hệ thống đã nhiễm virus thì USB khi cắm vào cũng sẽ bị nhiễm theo. Tiện ích USB Disk Manager sẽ tạo một lá chắn vững chắc cho USB, chặn mọi sự giao tiếp giữa USB và máy tính. Nhờ vậy, virus từ máy tính sẽ không thể xâm nhập vào USB.
 
USB Disk Manager là phần mềm chạy trực tiếp không cần cài đặt. Giao diện chương trình gồm các thẻ với ba công dụng chính.
 
Thẻ Write Protect cho phép bạn bật “khóa chống ghi” cho USB. Bạn vẫn có thể xem được nội dung trên USB nhưng không thể tạo mới, sửa, xóa bất kỳ thư mục, tập tin nào. Khi bật chế độ này, virus từ máy tính sẽ không thể ảnh hưởng đến USB.
 
 
Thẻ Execute Deny gồm hai tùy chọn: Software Execution Denied (bật tính năng Software Execution) và Software Execution Allowed (tắt tính năng Software Execution). Khi bật Software Execution, bạn không thể thực thi một tập tin ứng dụng từ USB. Bạn cần khởi động lại máy để áp dụng tính năng này.
 
 
Nếu muốn vô hiệu các cổng USB trên máy tính, bạn vào thẻ Disable USB rồi đánh dấu vào ô Disable USB Removeable Disks.
 
 
Thẻ Settings gồm các mục để thiết lập chương trình gồm: Automatically start this when I log in to Windows (tự khởi động chương trình cùng Windows), Automatically copy this application to USB Disks as Autorun (chép phần mềm USB Disk Manager vào ổ USB), Disable Windows Autorun for USB Disks (tắt Autorun của USB).
 
 
Bạn cũng có thể truy cập các tính năng của USB Disk Manager thông qua biểu tượng hình USB dưới khay hệ thống.
 
 
Bạn tải miễn phí USB Disk Manager tại đây. Phần mềm tương thích Windows XP, Windows Vista, Windows 7, Windows 8 ở cả hai phiên bản 32-bit và 64-bit.
 
Tham khảo: Addictivetips
Xem tiếp...

Tường lửa là gì và nó hoạt động như thế nào?

Tường lửa có thể là phần cứng, có thể là phần mềm, nhằm giúp bảo vệ an toàn cho máy tính của bạn.

Những người dùng máy tính từ trước tới nay hầu hết đều đã từng nghe qua từ "Tường lửa" (Firewall), và thường hiểu rằng đây là một biện pháp bảo vệ an toàn cho máy tính. Tuy nhiên, khái niệm tường lửa là gì? Chức năng của nó như thế nào thì không phải ai cũng biết. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có một cái nhìn tổng quan nhất về tường lửa cũng như chức năng của nó.

Tường lửa được xem như một bức rào chắn giữa máy tính (hoặc mạng cục bộ - local network) và một mạng khác (như Internet), điều khiển lưu lượng truy cập dữ liệu vào ra. Nếu không có tường lửa, các luồng dữ liệu có thể ra vào mà không chịu bất kì sự cản trở nào. Còn với tường lửa được kích hoạt, việc dữ liệu có thể ra vào hay không sẽ do các thiết lập trên tường lửa quy đinh.

Tường lửa là gì và nó hoạt động như thế nào? 1
Vì sao máy tính lại được trang bị tường lửa?

Hiện nay, hầu hết chúng ta đều sử dụng router để kết nối internet. Thông qua router này, chúng ta có thể chia sẻ kết nối mạng với nhiều thiết bị khác nhau. Tuy nhiên, cách kết nối internet trước đây lại khác. Người dùng cắm sợi cáp Ethernet thẳng modem DSL, kết nối máy tính của họ với mạng Internet 1 cách trực tiếp. 

Một máy tính kết nối trực tiếp với mạng Internet đều có một địa chỉ IP công khai mà bất kì ai trên Internet cũng có thể biết được. Do đó, khi bạn chạy bất kì dịch vụ mạng nào trên máy mình, như dịch vụ chia sẻ tập tin, máy in có sẵn trên HĐH, điều khiển từ xa (remote desktop), thì bất cứ ai có kết nối internet, nếu muốn, đều có thể can thiệp vào hoạt động của bạn.

Tường lửa là gì và nó hoạt động như thế nào? 2
Khi Microsoft tung ra phiên bản Windows XP đầu tiên, HĐH này không đi kèm tường lửa. Bởi thế, khi mà XP là HĐH có rất nhiều dịch vụ được thiết kế cho mạng cục bộ, việc không có tường lửa đi kèm đã khiến cho nhiều máy tính XP gặp nhiều nguy cơ về an toàn.

Windows Firewall được Microsoft giới thiệu ở bản cập nhật Windows XP Service Pack 2 và được bật sẵn theo mặc định. Các dịch vụ mạng trong Windows đã bị cô lập khỏi mạng internet. Thay vì chấp nhận cho mọi giao dịch dữ liệu vào, một hệ thống được bật sẵn tường lửa sẽ ngăn các giao dịch dữ liệu không mong muốn, được diễn ra, trừ khi chủ nhân của hệ thống cho phép.

Tường lửa là gì và nó hoạt động như thế nào? 3
Điều này ngăn không cho các tổ chức, cá nhân khác trên internet kết nối tới các dịch vụ mạng cục bộ trên máy bạn. Tường lửa cũng kiểm soát việc truy cập đến các dịch vụ mạng từ các máy tính khác vào mạng cục bộ của bạn. Đây là lý do vì sao khi bạn bắt đầu thực hiện một kết nối internet nào đó, Windows thường đưa ra một cửa sổ nhắc nhở để hỏi bạn rằng bạn muốn kết nối với loại mạng nào. Nếu bạn kết nối tới mạng gia đình (Hone network), Windows sẽ cấp phép cho truy cập vào các dịch vụ mạng (chia sẻ file, chia sẻ máy in...). Còn nếu bạn kết nối với một mạng công cộng (Public network), tức các mạng ở những nơi công cộng như quán cafe, sân bay...việc truy cập tới các dịch vụ mạng sẽ bị ngăn chặn.

Tường lửa là gì và nó hoạt động như thế nào? 4
Nggười dùng cấu hình để 1 dịch vụ mạng nào đó không nhận được bất kì kết nối nào từ Internet. Tuy nhiên, ngay chính bản thân dịch vụ đó cũng đã có các lỗ hổng bảo mật, và hacker có thể sử dụng một phương pháp đặc biệt nào đó để tấn công. Lúc này, tường lửa chính là biện pháp bảo mật phát huy được tác dụng. Nó ngăn chặn các dữ liệu truy cập vào dịch vụ mạng và khiến hacker không thể lợi dụng để tấn công người dùng.

Các chức năng khác của tường lửa

Tường lửa là "bức tường" nằm giữa một mạng (như là internet) và máy tính (hoặc mạng nội bộ) mà nó bảo vệ. Mục đích an ninh chính của nó dành cho người dùng cá nhân là khóa các Tuy nhiên, tường lửa còn có thể làm nhiều hơn thế. Do nằm giữa 2 mạng (internet và mạng nội bộ), tường lửa có thể phân tích tất cả các lưu lượng vào và ra khỏi mạng và quyết định sẽ làm gì với dữ liệu vào ra đó. Ví dụ, người dùng có thể cấu hình một tường lửa để nó khóa lại một số loại dữ liệu ra, hoặc theo dõi các giao dịch dữ liệu đáng ngờ. Tường lửa cũng có nhiều quy tắc để dựa vào đó cung cấp quyền truy cập dữ liệu vào mạng. Ví dụ, nó chỉ cho phép một địa chỉ IP nào đó kết nối đến 1 server. Các yêu cầu kết nối từ các địa chỉ ngoài IP này sẽ bị từ chối.

Tường lửa là gì và nó hoạt động như thế nào? 5
Tường lửa không chỉ là một dạng phần mềm (như tường lửa trên Windows), mà nó còn có thể là phần cứng chuyên dụng trong các mạng doanh nghiệp. Các tường lửa là phần cứng này giúp máy tính của các công ty có thể phân tích dữ liệu ra để đảm bảo rằng malware không thể thâm nhập vào mạng, kiểm soát hoạt động trên máy tính mà nhân viên của họ đang sử dụng. Nó cũng có thể lọc dữ liệu để chỉ cho phép một máy tính chỉ có thể lướt web, vô hiệu hóa việc truy cập vào các loại dữ liệu khác. 

Tường lửa là gì và nó hoạt động như thế nào? 6
Nếu bạn đang sử dụng router tại nhà, thì thực chất router của bạn cũng là một dạng tường lửa phần cứng. Đó là vì router có một tính năng có tên là NAT (network address translation) giúp ngăn chặn các lưu lượng truy cập không mong muốn vào máy tính và các thiết bị khác của bạn.

Tham khảo: Howtogeek

 

Xem tiếp...

Kiểm soát kết nối mạng cho từng ứng dụng trên Windows

Gợi ý đến bạn đọc một ứng dụng miễn phí khá hay giúp kiểm soát và ngăn chặn việc kết nối mạng của các ứng dụng và dịch vụ trên Windows.

 

Microsoft trang bị sẳn cho Windows tính năng tường lửa cơ bản Windows Firewall giúp người dùng kiểm soát và ngăn chặn các kết nối không mong muốn của ứng dụng hoặc dịch vụ nào đó bằng cách truy cập vào Control Panel > Windows Firewall và nhấn vào lựa chọn Allow a program through Windows Firewall để bắt đầu sử dụng.
Kiểm soát kết nối mạng cho từng ứng dụng trên Windows
Tuy nhiên, có một gợi ý đơn giản hơn thay thế Windows Firewall giúp người dùng thao tác dễ dàng hơn trong việc khóa truy cập mạng đối với một ứng dụng phần mềm bất kỳ nào đó chỉ với thao tác kéo thả, đó là Firewall App Blocker.
Kiểm soát kết nối mạng cho từng ứng dụng trên Windows
Sau khi tải về, bạn tiến hành xả nén tập tin và kích hoạt sử dụng ngay mà không cần cài đặt. Sau đó tiến hành kéo thả biểu tượng ứng dụng mà bạn cần khóa vào giao diện phần Firewall App Blocker hoặc nhấn vào biểu tượng “+” và điều hướng đến ứng dụng mình cần. Cuối cùng đánh dấu vào từng ứng dụng trong danh sách và nhấn vào nút check để áp dụng là được.
Kiểm soát kết nối mạng cho từng ứng dụng trên Windows
Để chắc chắn hơn, bạn có thể truy cập vào Windows Firewall của Windows để kiểm tra.
Kiểm soát kết nối mạng cho từng ứng dụng trên Windows
Ngoài ra, Firewall App Blocker còn cung cấp thêm tùy chọn khóa nhanh bằng cách thêm vào menu chuột phải lệnh khóa hoặc mở khóa  Windows Firewall
Kiểm soát kết nối mạng cho từng ứng dụng trên Windows
khi bạn kích hoạt tính năng “Add to exe context menu” ở tùy chọn Options của  Firewall App Blocker
Kiểm soát kết nối mạng cho từng ứng dụng trên Windows
Có thể thấy  Firewall App Blocker khá hữu ích cho người dùng muốn kiểm soát các kết nối Internet trên tất cả các phần mềm đang cài đặt trên Windows. Bạn đọc quan tâm có thể tìm hiểu thêm và tải về miễn phí tại đây.

 

Xem tiếp...